GIÁ BÁN từ: 499 000 000đ
Đã bao gồm 10% VAT áp dụng với bản MT (Bản AT: 549trđ) Khuyến mại Sốc LH Hotline
Model Suzuki Ertiga
Động cơ Xăng 1.5 lít
Hộp số Bản GL số sàn; Bản GLX số tự động
Dẫn động FWD - Dẫn động cầu trước
Mức tiêu hao nhiên liệu 4.74 lít/100km cao tốc
Kích thước tổng thể (DxRxC) 4395 x 1735 x 1690mm
Chiều dài cơ sở 2740mm
Khoảng sáng gầm 180mm
Bán kính vòng quay tối thiểu 5.2m
038 878 3333

Tổng quan ERTIGA

Suzuki Ertiga hoàn toàn mới – 7 chỗ nhập khẩu

Suzuki Ertiga 2020 hoàn toàn mới là dòng xe đa dụng 7 chỗ ngồi. Xe được nhập khẩu nguyên chiếc từ Indonesia với sự nâng cấp toàn diện cả về ngoại thất, nội thất, động cơ… Tại thị trường Việt Nam, Suzuki Ertiga có 2 phiên bản Suzuki Ertiga GL số sàn và Ertiga GLX số tự động với mức giá bán tốt nhất phân hạng xe đa dụng 7 chỗ tại Việt Nam. suzuki ertiga

MỘT SỐ ĐIỂM NỔI TRỘI CỦA SUZUKI ERTIGA 2020

(*) Thiết kế khí động học, trẻ trung, năng động

(*) Nhập khẩu nguyên chiếc từ Indonesia

(*) 7 chỗ ngồi linh hoạt rộng rãi, Hàng ghế thứ 3 đáp ứng tốt cho 2 người lớn, hàng ghế thứ 2 có chế độ trượt 1 chạm. Hàng ghế thứ 2 và hàng ghế thứ 3 có thể gập hết để mang theo lượng lớn hành lý. Cốp xe rộng rãi và tối ưu hơn.

(*) Tiết kiệm nhiên liệu nhất phân khúc: 4,74 lít/100km cao tốc.

(*) Khoảng sáng gầm hợp lý (18cm) và bán kính vòng quay tối thiểu nhỏ (5.2m) giúp xe di chuyển linh hoạt trên mọi địa hình.

(*) Khung gầm thế hệ mới với công nghệ HearTect có tính kết nối và cứng chắc hơn, làm tăng hiệu suất lái và giảm tiếng ồn, độ rung, giảm trọng lượng xe giúp bảo vệ hành khách và tiết kiệm nhiên liệu hơn.

(*) Động cơ xăng 1.5 lít tinh chỉnh giúp ra tăng hiệu suất.

(*) Các trang bị An toàn phong phú.

(*) Vận hành mạnh mẽ, cảm giác lái tốt. Xe tăng tốc nhanh và bốc cùng khả năng bám đường tốt khi vào cua đáp ứng tốt cho nhu cầu chở đủ 7 người lớn + hàng hóa.

(*) Tiện nghi phong phú: Chìa khóa thông minh, màn hình cảm Màn hình cảm ứng 7 inch tích hợp camera lùi + bluetooth, kết nối ứng dụng apple carplay, và android auto, cảm biến lùi, đèn pha thấu kính, đèn hậu led, Hệ thống điều hòa với 2 dàn điều chỉnh độc lập, chế độ lái thể thao, Gương chiếu hậu chỉnh điện gập điện tích hợp báo rẽ, Vô lăng chữ D thể thao bọc da tích hợp các phím giải trí, hệ thống chống trộm, báo động, … (tùy từng phiên bản).

(*) Xe có 2 phiên bản số GL số sàn và GLX số tự động đáp ứng đa dạng nhu cầu của khách hàng.

(*) Giá bán tốt nhất phân khúc xe đa dụng 7 chỗ (chỉ từ 499 triệu đồng)…

 

THIẾT KẾ NGOẠI THẤT ERTIGA

Phiên bản mới của Ertiga dài hơn, rộng hơn, cao hơn so với phiên bản cũ. Kích thước tổng thể xe (dài x rộng x cao): 4395 x 1735 x 1690mm và chiều dài cơ sở 2740mm. Thiết kế ngoại thất hoàn toàn mới với Lưới tản nhiệt phía trước được mở rộng và được ốp bởi các các thanh mạ Chrome sang trọng. Cụm đèn pha lớn dạng Projector cho ánh sáng rộng, tầm chiếu xa. Hai đèn sương mù bố trí trong hốc gió, hỗ trợ người lái khi đi các điều kiện xấu như mưa lớn, sương dày. suzuki ertiga

Thân xe thiết kế trường dài với các đường gân dập nổi tạo sự cứng cáp liền mạch với đuôi xe. Xe trang bị la-zăng hợp kim đa chấu kích thước 15-inch khỏe khoắn, gương chiếu hậu gập/chỉnh điện tích hợp đèn báo rẽ. Đuôi xe ấn tượng hơn với cụm đèn hậu có kích thước lớn dạng chữ L kết hợp dải led. suzuki ertiga

 

THIẾT KẾ NỘI THẤT ERTIGA

NỘI THẤT ERTIGA 7 CHỖ RỘNG RÃI

Với sự gia tăng về kích thước tổng thể xe và trục cơ sở, Suzuki Ertiga hoàn toàn mới có một không gian nội thất rộng rãi, sang trọng hơn. Sự rộng rãi thể hiện ở cả 7 vị trí ngồi trên xe đáp ứng tốt cho 7 người lớn. Hàng ghế đầu thiết kế ôm lưng, tựa đầu và nệm êm dày dặn cho cảm giác ngồi thoải mái, thư giãn. Đồng thời cách bố trí các hàng ghế linh hoạt và chế độ 1 chạm ở hàng ghế thứ 2 cũng là điểm nhấn cho Ertiga.

suzuki ertiga

Suzuki Ertiga Mới ấn tượng với thiết kế khoang nội thất sang trọng, lịch lãm. Đầu tiên phải kể đến bảng Táp lô trung tâm hài hòa đặc biệt là các chi tiết ốp giả gỗ làm gia tăng sự sang trọng của nội thất xe. Vô lăng chữ dạng chữ D 3 chấu bọc da cũng được trang trí phần ốp gỗ và tích hợp các phím chức năng giải trí suzuki ertiga

Cốp xe Suzuki Ertiga rộng rãi hơn và cách bố trí các hàng ghế với tỷ lệ gập cao và gập độc lập ở cả hàng ghế thứ 2 và thứ 3 giúp xe linh hoạt hơn trong quá trình sử dụng khi chở thêm hành lý, hàng hóa. suzuki ertiga

 

VẬN HÀNH

KHẢ NĂNG VẬN HÀNH ERTIGA

Suzuki Ertiga có động cơ xăng 1,5L sản sinh công suất cực đại 103Hp/6.000rpm và Mô men xoắn cực đại: 138Nm/4.400rpm. Đi kèm là hộp số hộp số sàn 5 cấp (5MT) hoặc hộp số tự động 4 Cấp thế hệ mới và hệ thống dẫn động cầu trước. Với sự tinh chỉnh gia tăng về hiệu suất động cơ và công nghệ thân vỏ HearTect giúp xe tối ưu hơn khi di vận hành và mang lại hiệu quả tiết kiệm nhiên liệu đáng kinh ngạc.

suzuki ertiga

Khi di chuyển trong phố, Suzuki Ertiga 2020 vận hành khá êm ái, hành khách trên mọi vị trí đều cảm thấy thoải mái. Vô lăng trợ lực điện có độ đầm nhất định, cột A nhỏ kết hợp với đầu xe ngắn, vị trí ngồi cao giúp tầm quan sát tốt. Bán kính vòng quay tối thiểu chỉ 5,2 mét giúp xe quay đầu trong phố dễ dàng. Khi đi trên cao tốc Động cơ xe Suzuki Ertiga 2020 cho cảm giác bứt tốc dứt khoát hơn hẳn thế hệ trước. Trên xe có 7 người lớn và hành lý đi kèm xe vẫn dễ dàng vượt xe khác. Đặc biệt với tính năng với chế độ Sport ở cần số việc bứt tốc và vượt các xe khác sẽ dễ dàng hơn.

 

AN TOÀN

TÍNH NĂNG AN TOÀN SUZUKI ERTIGA

suzuki ertiga

Công nghệ khung gầm HEARTECT trên Suzuki Ertiga làm tăng độ cứng vững cho thân xe ngoài ra Suzuki Ertiga được trang bị những tính năng an toàn gồm: 2 túi khí hàng ghế trước, chống bó cứng phanh ABS và phân bổ lực phanh điện tử EBD, camera lùi và 2 cảm biến phía sau (xem chi tiết phần thông số)

 

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

PHÊN BẢN ĐVT ERTIGA GL ERTIGA GLX
Số cửa   5
Động cơ   Xăng
  1,5L
Hệ thống dẫn động   2WD
Kiểu động cơ   KB15
Số xy lanh   4
Số van   16
Dung tích động cơ cm3 1.462
Đường kính xy lanh x khoảng chạy pít tông mm 74,0×85,0
Tỷ số nén   10,5
Công suất cực đại hp/rpm 103Hp (77kw)/6.000rpm
Momen xoắn cực đại Nm/rpm 138Nm/4.400rpm
Hệ thống phun nhiên liệu   Phun xăng đa điểm
Tiêu hao nhiên liệu lít/100km 6,11 / 7,95 / 5,04 5,95 / 8,05 / 4,74
(kết hợp/Đô thị/ Ngoài đô thị)